Một trong những nguyên tắc quan trọng khi nói tiếng Anh, đó là đôi khi bạn không nên quá “trực tiếp”, mà nên xử sự một cách lịch sự. Những người nói tiếng Anh thường không trả lời trực tiếp “Có” hoặc “Không” mà họ thường sử dụng những cụm từ lịch sự để nói lên những ý đó. Đôi khi nói từ chối một cách trực tiếp sẽ bị coi là bất lịch sự. Trong bài viết này bạn sẽ học cách từ chối – cách nói ‘Không’ – một cách lịch sự.

Các bạn nên thực hành thật nhiều nhé!

1. Một vài cách từ chối khi được nhờ giúp đỡ

  • I would love to help you, but …
  • I wish I could help you, but …
  • Normally I would be able to, but … or Normally I would say yes, but…
  • Unfortunately now is not a good time for me….

2. Cách từ chối khi được mời/ đề xuất gì đó

  • I appreciate the offer, but …
  • That would be great, but ….
  • Thank you for the offer, but …
  • Polite ways to say ‘no’ to an invitation:
  • That sounds great, but….
  • I’m sorry I can’t come that day/night. I have …
  • I really appreciate the invitation, but…
  • I wish I could come, but unfortunately …

Một vài ví dụ cụ thể

Ví dụ 1: Hàng xóm của bạn chuyển tới căn hộ mới và đến phút cuối mới tới nhờ bạn chuyển giúp đồ đạc. Bạn đang bận chuẩn bị cho bài thuyết trình nên không thể giúp được. Bạn có thể nói: 

  • I would love to help you, but I am really busy working on a presentation for work right now, so I am not free.
  • I wish I could help you, but I have a lot of work to do for a presentation I am making tomorrow.
  • Normally I would be able to, but I have to prepare for my big presentation that is happening tomorrow.
  • Unfortunately now is not a good time for me, I have to work on an important presentation.

Ví dụ 2: Bạn trai của bạn đề nghị đón bạn lúc tan làm, nhưng bạn đã có kế hoạch đi uống nước với đồng nghiệp và vi thế bạn không cần đi cùng anh ấy về nhà, bạn có thể trả lời:

  • I appreciate the offer, but I was planning on having drinks with my coworkers.
  • That would be great, but just not tonight, because I am having drinks with my coworkers.
  • Thank you for the offer, but I have plans already to have drinks with my coworkers. Why don’t you come and have drinks with us!

Ví dụ 3: Một người đồng nghiệp mời bạn tới bữa tiệc của cô ấy, nhưng bạn không thích người đó lắm nên không muốn đi. Bạn có thể nói: 

  • That sounds great, but I can’t make it this time.
  • I’m sorry I can’t come that night. I have other plans already.
  • I really appreciate the invitation, but I am not going to be able to make it this time.
  • I wish I could come, but unfortunately I won’t be able to be there. Have a great party.

Nguồn:viettelstudy.vn

Xem thêm: Những mẫu câu giao tiếp tiếng Anh hằng ngày thông dụng nhất

The form you are trying to view has been unpublished.