Thành ngữ là một phần không thể thiếu trong tiếng Anh, giúp ngươi bản ngữ rút gọn câu và khiến câu trở nên rõ nghĩa hơn rất nhiều khi giao tiếp. Tần số sử dụng thành ngữ cũng rất lớn, vì vậy nếu bạn đang học tiếng Anh, đừng quên trau dồi thêm phần từ vựng này nhé.

Trong bài viết này, Edumall sẽ giới thiệu tới bạn 8 thành ngữ thường được dùng trong công việc. Nếu bạn thích chúng, hãy comment để chúng tôi biết và thực hiện thêm nhiều bài viết về chủ đề này nhé.

– take on: thuê ai đó làm việc

VD: That car company is going to take on more than 100 new employees.

Công ty xe hơi đó sẽ tuyển hơn 100 nhân viên mới.

– get the boot: bị sa thải

VD: He’ll get the boot for being lazy soon. Hắn sẽ bị sa thải vì lười biếng sớm thôi.

[DÀNH RIÊNG CHO HỌC VIÊN CỦA EDUMALL] Rất nhiều khóa học ngoại ngữ đang được ưu đãi. Đăng ký ngay!

– give someone (the sack/ their marching orders): sa thải ai đó

VD: The boss has decided to give her the sack/ her marching orders for her cheating.

Sếp đã quyết định sa thải cô ta vì hàng vi gian lận của cô ấy.

– get one’s feet under the table: làm quen với công việc mới.

VD: It only took her less than a week to get her feet under the table. Cô ấy chỉ mất ít hơn 1 tuần để làm quen với công việc mới.

– the blue-eyed boy: người giỏi nhất, người không thể làm sai, phạm lỗi.

VD: Troy is the blue-eyed boy in our company. I never see him making any mistakes.

Troy là người giỏi nhất ở công ty chúng tôi. Tôi chưa bao giờ thấy anh ta gây ra lỗi lầm nào cả.

– be in someone’s (good/ bad) books: có cảm tình/ không có cảm tình với ai đó

VD: I’m having trouble! I’m in the manager’s bad book today. I must have done something wrong.

Tôi gặp rắc rối rồi! Tôi đang bị quản lí ghét. Chắc hẳn tôi đã làm điều gì sai rồi.

– When pigs fly: Chỉ điều gì đó khó mà xảy ra được

VD: I quit this job when pigs fly.

Tôi sẽ không nghỉ công việc này đâu.

– Easier said than done: Nói dễ hơn làm

VD: Starting your own business is easier said than done.

Tự kinh doanh nói dễ hơn làm.

– Drive one crazy: Làm phiền ai đó rất nhiều

Ex: Please turn down the radio. It’s driving me crazy.

[DÀNH RIÊNG CHO HỌC VIÊN CỦA EDUMALL] Rất nhiều khóa học ngoại ngữ đang được ưu đãi. Đăng ký ngay!

The form you are trying to view has been unpublished.